Thursday, October 15, 2026

Đạt Lai Lạt Ma và Ban Thiền Lạt Ma

Đạt Lai Lạt Ma đã tái sanh đến hiện tại là kiếp thứ 14. Ban Thiền Lạt Ma tái sanh đến hiện tại là kiếp thứ 11. Ngài Ban Thiền Lạt Ma 11 bị trung cộng bắt giam biệt tích từ năm 1995.

Dòng Ban Thiền Lạt Ma & Dòng Đạt Lai Lạt Ma

Thế hệDòng Ban Thiền Lạt Ma (Phật A Di Đà)Năm sinh – Năm mấtDòng Đạt Lai Lạt Ma (Bồ Tát Quán Thế Âm)Năm sinh – Năm mấtGhi chú & Điểm nổi bật
Đời 1Khedrup Gelek Pelzang (Khắc Chủ Kiệt)1385 – 1438Gedun Drupa (Căn Đôn Chu Ba)1391 – 1474Cả hai ngài đều là đại đệ tử của Ngài Tông Khách Ba (Je Tsongkhapa). Danh xưng chính thức đều được truy phong sau này.
Đời 2Sönam Choklang1439 – 1504Gedun Gyatso1475 – 1542Đều là những bậc đại học giả đặt nền móng cho dòng Gelug.
Đời 3Ensa Lobsang Dhondup1505 – 1566Sonam Gyatso1543 – 1588Đạt Lai 3 là vị đầu tiên nhận danh hiệu "Đạt Lai" từ Vua Mông Cổ Altan Khan.
Đời 4Lobsang Chökyi Gyaltsen1570 – 1662Yonten Gyatso1589 – 1617Ban Thiền 4 là vị đầu tiên nhận danh hiệu "Ban Thiền". Ngài thọ tới 92 tuổi và là thầy của Đạt Lai 4 & 5.
Đời 5Lobsang Yeshe1663 – 1737Ngawang Lobsang Gyatso1617 – 1682Đạt Lai 5 (Đại Đại Ngũ) thống nhất quyền lực Tây Tạng. Ban Thiền 5 thọ 74 tuổi.
Đời 6Palden Yeshe1738 – 1780Tsangyang Gyatso1683 – 1706Đạt Lai 6 là vị "Phật thi sĩ" nổi tiếng, viên tịch rất trẻ (23 tuổi).
Đời 7Palden Tenpai Nyima1782 – 1853Kelzang Gyatso1708 – 1757Ban Thiền 7 sống rất thọ (71 tuổi), trải qua thời kỳ có tới 4 đời Đạt Lai Lạt Ma liên tiếp.
Đời 8Tenpai Wangchuk1855 – 1882Jamphel Gyatso1758 – 1804Nhịp độ tuổi thọ hai bên bắt đầu tạo sự chênh lệch thế hệ rõ rệt.
Đời 9Thupten Chökyi Nyima1883 – 1937Lungtok Gyatso1805 – 1815Đạt Lai 9 viên tịch năm 10 tuổi.
Đời 10Choekyi Gyaltsen1938 – 1989Tsultrim Gyatso1816 – 1837Đạt Lai 10 viên tịch năm 21 tuổi. Ban Thiền 10 có vai trò quan trọng trong lịch sử Tây Tạng hiện đại.
Đời 11Gedhun Choekyi Nyima1989 – nay (đang bị giam giữ)Khedrup Gyatso1838 – 1856Đạt Lai 11 viên tịch năm 18 tuổi. Ban Thiền 11 bị bắt mất tích từ 1995 lúc 6 tuổi.
Đời 12(Đã dừng ở đời 11)—Trinley Gyatso1857 – 1875Đạt Lai 12 viên tịch năm 18 tuổi.
Đời 13(Đã dừng ở đời 11)—Thubten Gyatso1876 – 1933Đạt Lai 13 là nhà lãnh đạo hiện đại hóa Tây Tạng xuất sắc.
Đời 14(Đã dừng ở đời 11)—Tenzin Gyatso1935 – nayĐức Đạt Lai Lạt Ma đương nhiệm, lãnh đạo tinh thần Tây Tạng lưu vong.


Bảng dưới đây hiển thị theo dòng thời gian:



Dòng Ban Thiền Lạt Ma & Đạt Lai Lạt Ma theo dòng thời gian

Giai đoạn lịch sửDòng Ban Thiền Lạt Ma (Phật A Di Đà)Dòng Đạt Lai Lạt Ma (Bồ Tát Quán Thế Âm)Đặc điểm & Sự kiện tương ứng
Thế kỷ XIV – XV
Đời 1: Khedrup Gelek Pelzang
(1385 – 1438)
Đời 1: Gedun Drupa
(1391 – 1474)
Cả hai ngài đều là đại đệ tử lớn của Đại sư Tông Khách Ba. Cả hai danh hiệu đều được truy phong hậu bối.
Đạt Lai 1 & Ban Thiền 1 đồng tu.
Đạt Lai 1 là thầy của Ban Thiền 2. 
Cuối XV – Giữa XVI
Đời 2: Sönam Choklang
(1439 – 1504)
Đời 2: Gedun Gyatso
(1475 – 1542)
Giai đoạn củng cố và phát triển nền tảng của dòng Gelugpa tại Tây Tạng.
Ban Thiền 2 là thầy của Đạt Lai 2.
Đạt Lai 2 là thày của Ban Thiền 3.
Thế kỷ XVI – XVII
Đời 3: Ensa Lobsang Dhondup
(1505 – 1566)
Đời 3: Sonam Gyatso
(1543 – 1588)
Đạt Lai 3 nhận danh hiệu "Đạt Lai Lạt Ma" từ nhà lãnh đạo Mông Cổ Altan Khan.
Ban Thiền 3 là thầy của Đạt Lai 3.
Đạt Lai 3 là thầy của Ban Thiền 4.
Thế kỷ XVII
Đời 4: Lobsang Chökyi Gyaltsen
(1570 – 1662)
Đời 4: Yonten Gyatso
(1589 – 1617)
Ban Thiền 4 thọ tới 92 tuổi, trở thành vị Thầy cốt lõi, chính thức xác lập danh hiệu Ban Thiền Lạt Ma.
Ban Thiền 4 là thầy của Đạt Lai 4 và Đạt Lai 5
Thế kỷ XVII – XVIII
Đời 5: Lobsang Yeshe
(1663 – 1737)
Đời 5: Ngawang Lobsang Gyatso
(1617 – 1682)
Đạt Lai 5 (Đại Đại Ngũ) thống nhất Tây Tạng. Ban Thiền 5 thọ 74 tuổi, tiếp tục làm thầy cho đời sau.
Đạt Lai 5 là thầy của Ban Thiền 5.
Ban Thiền 5 là thầy của Đạt Lai 6 và Đạt Lai 7.
Thế kỷ XVIII
Đời 6: Palden Yeshe
(1738 – 1780)
Đời 6: Tsangyang Gyatso
(1683 – 1706)

Đạt Lai 7
Kelzang Gyatso: (1708–1757).
Đạt Lai 6 viên tịch lúc 23 tuổi.
Đạt Lai 7 là thầy của Ban Thiền 6.
Ban Thiền 6 là thầy của Đạt Lai 8.
Thế kỷ XVIII – XIX
Đời 7: Palden Tenpai Nyima
(1782 – 1853)
Đạt Lai 8: Jamphel Gyatso
(1758 – 1804)
Ban Thiền 7 thọ 71 tuổi. Giai đoạn này bắt đầu chứng kiến nhịp độ thay đổi thế hệ.
Đạt Lai 8 là thầy của Ban Thiền 7.
Ban Thiền 7 là thầy của Đạt Lai 9, Đạt Lai 10, Đạt Lai 11.
Thế kỷ XIX (Giai đoạn lệch)
Đời 8: Tenpai Wangchuk
(1855 – 1882)

Đời 9 Lungtok Gyatso (1805–1815): 10 tuổi


Đời 10 Tsultrim Gyatso (1816–1837): 21 tuổi


Đời 11 Khedrup Gyatso (1838–1856): 18 tuổi


Đời 12 Trinley Gyatso (1857–1875): 18 tuổi

Đạt Lai Lạt Ma 11 qua đời khi Ban Thiền Lạt Ma 8 mới chỉ 1 tuổi. Nên Đạt Lai 11 chưa kịp truyền dạy được gì.
Ban Thiền 8 và Đạt Lai 12 chỉ hơn kém 2 tuổi. Hai vị này đồng tu. Không ai làm thầy của ai.
Ban Thiền 8 là thầy của Đạt Lai 13.
Cuối XIX – Đầu XX
Đời 9: Thupten Chökyi Nyima
(1883 – 1937)
Đời 13: Thubten Gyatso
(1876 – 1933)
Đạt Lai 13 lãnh đạo Tây Tạng hiện đại, qua đời năm 1933.
Đạt Lai 13 là thầy của Ban Thiền 9.
Ban Thiền 9 qua đời khi Đạt Lai 14 mới có 2 tuổi.
Thế kỷ XX – Nay
Đời 10: Choekyi Gyaltsen
(1938 – 1989)
Đời 14: Tenzin Gyatso
(1935 – nay)
Ban Thiền 10 gắn liền với lịch sử Tây Tạng thế kỷ XX. Đức Đạt Lai Lạt Ma 14 lãnh đạo lưu vong.
Đạt Lai 14 và Ban Thiền 10 chỉ chênh lệch 3 tuổi, nên 2 vị đồng tu. Năm 1951, Đạt Lai Lạt Ma 14 lúc đó 16 tuổi đã làm lễ công nhận Ban Thiền Lạt Ma 10 lúc ấy 13 tuổi.
Năm 1959, Đạt Lai Lạt Ma vượt vòng vây đi lưu vong thành lập thủ đô lâm thời ở Dharamsala (Ấn Độ), từ đó hoằng Pháp toàn cầu.
Ban Thiền Lạt Ma 10 ở lại Tây Tạng và bị trung cộng đày đọa dã man. Ngài qua đời năm 1989.
Hiện tại
Đời 11: Gedhun Choekyi Nyima
(1989 – nay)
(Bị giam giữ biệt tích từ 1995)
(Tiếp tục đương nhiệm đời 14)Đạt Lai Lạt Ma 14 làm lễ xác nhận Ban Thiền Lạt Ma 11 vào ngày 14 tháng 5 năm 1995.
Ngay sau đó 3 ngày, bọn cộng sản trung cộng bắt giam giữ biệt tích Ban Thiền Lạt Ma 11 từ đó cho đến nay.

Đạt Lai Lạt Ma và Ban Thiền Lạt Ma

Đạt Lai Lạt Ma đã tái sanh đến hiện tại là kiếp thứ 14. Ban Thiền Lạt Ma tái sanh đến hiện tại là kiếp thứ 11. Ngài Ban Thiền Lạt Ma 11 bị t...